Friday, 06/08/2021 - 00:06|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường Mầm non Yên Đổ

QUY CHẾ CHUYÊN MÔN NĂM HỌC 2020-2021

PHÒNG GD&ĐT PHÚ LƯƠNG

TRƯỜNG MN XÃ YÊN ĐỔ

 

Số:      /QĐ-TrMN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT N
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

     Yên Đổ, ngày 13 tháng 10 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH 

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦM NON XÃ YÊN ĐỎ

 

Căn cứ Quyết định số 14/2008/QĐ- BGDĐT ngày 07/4/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trường mầm non; văn bản số 04/VBHN-BGDĐT ngày 24/12/2015 của Bộ GD&ĐT về việc Hợp nhất Điều lệ trường mầm non;

Căn cứ Thông tư số 39/2013/TT-BGDĐT ngày 04/12/2013 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Hướng dẫn về thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực giáo dục;

Căn cứ Quyết định số 2640/QĐ-UBND ngày 24/08/2020 của Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Kế hoạch thời gian năm học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;

          Thực hiện Hướng dẫn số 619/PGDĐT ngày 21/09/2020 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Phú Lương về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục chính trị  và công tác học sinh năm học 2020-2021;

Thực hiện kế hoạch số    /KH-TrMN ngày    /    /2020 của trường Mầm non xã Yên Đổ về Kế hoạch tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học 2020-2021;

Xét đề nghị của Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành quy chế chuyên môn trường mầm non xã Yên Đổ.

Điều 2. Quy chế có hiệu lực áp dụng trong năm học 2020-2021.

Điều 3. Cán bộ, giáo viên, nhân viên trường mầm non xã Yên Đổ chịu trách nhiệm thực hiện quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:

- Như điều 3;        

- Lưu: HSCM, VT.

HIỆU TRƯỞNG

 

Phạm Thị Ngọc Quỳnh

 

PHÒNG GD&ĐT PHÚ LƯƠNG

TRƯỜNG MN XÃ YÊN ĐỔ

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

          Yên Đổ, ngày 13 tháng 10 năm 2020

 

     

QUY CHẾ CHUYÊN MÔN

Năm học 2020-2021

 (Ban hành kèm theo quyết định số …../QĐ-TrMN  ngày 13 tháng 10 năm 2020 của Hiệu trưởng trường mầm non xã Yên Đổ)

 

CHƯƠNG I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi, đối tượng thực hiện

Quy chế này quy định nội dung thực hiện nhiệm vụ giảng dạy của cán bộ giáo viên, các tổ chuyên môn, bộ phận được giao nhiệm vụ chuyên môn trong nhà trường; Quy định cơ cấu tổ chức tổ chuyên môn trong nhà trường.

Điều 2. Mục đích yêu cầu

Quy chế chuyên môn là cơ sở để phó hiệu trưởng được giao giúp hiệu trưởng tổ chức thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và đánh giá mức độ thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của cán bộ, giáo viên trong mỗi đợt, kì và năm học; là căn cứ để đánh giá, xếp loại cán bộ giáo viên theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT. Mọi cán bộ giáo viên có trách nhiệm thực hiện những nội dung quy định trong quy chế này.

Điều 3. Căn cứ để xây dựng quy chế chuyên môn

Căn cứ Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07/4/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trường mầm non;văn bản số 04/VBHN-GDĐT ngày 24/12/2015 của Bộ GD&ĐT về việc Hợp nhất Điều lệ trường mầm non;

Căn cứ Thông tư số 39/2013/TT-BGDĐT ngày 04/12/2013 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Hướng dẫn về thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực giáo dục;

Quyết định 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy định về đạo đức nhà giáo;

Căn cứ Quyết định số 2640/QĐ-UBND ngày 24/08/2020 của Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Kế hoạch thời gian năm học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;

          Thực hiện 

Hướng dẫn số 619/PGDĐT ngày 21/09/2020 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Phú Lương về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục chính trị  và công tác học sinh năm học 2020-2021;

Thực hiện kế hoạch số    /KH-TrMN ngày    /    /2020 của trường Mầm non xã Yên Đổ về Kế hoạch tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học 2020-2021;

 

 

CHƯƠNG II. NỘI DUNG QUY CHẾ

          Điều 4. Tổ chuyên môn

          1. Cơ cấu tổ chức bộ máy

          Tổ chuyên môn được thành lập theo quy định tại Điều 14 - Điều lệ trường mầm non của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT.

          Toàn trường được chia thành 03 tổ: Tổ Hành chính, tổ CM1 và tổ CM2.

          2. Nhiệm vụ của tổ chuyên môn

2.1. Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ; giúp tổ viên xây dựng và thực hiện kế hoạch chăm sóc giáo dục trẻ; kiểm tra đôn đốc mỗi tổ viên thực hiện nghiêm túc việc dạy đúng dạy đủ theo chương trình, đánh gía chất lượng và hiệu quả công tác của tổ viên.

2.2. Xây dựng và đăng kí các tiêu chí, chỉ tiêu của từng kỳ học và cả năm học cho từng nhóm/lớp, được nhận xét đánh giá hàng tháng, từng kỳ và cả năm học. Sau đánh giá có biện pháp khắc phục những hạn chế cho tháng sau, kỳ sau

2.3. Tổ chức học tập trao đổi kinh nghiệm chăm sóc - giáo dục trẻ, làm đồ dùng dạy học; tổ chức dự giờ các thành viên trong tổ để rút kinh nghiệm, tổ chức bồi dưỡng để nâng cao trình độ tổ viên; Đánh giá kết quả chăm sóc – giáo dục trẻ thuộc phạm vi tổ phụ trách, bàn các biện pháp nâng cao chất lượng chăm sóc – giáo dục trẻ toàn diện, bao gồm cả trẻ chậm hòa nhập.

2.4. Cùng Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn xây dựng phân phối chương trình theo hướng dẫn của Phòng GD&ĐT trình Hiệu trưởng phê duyệt; Xây dựng kế hoạch sử dụng thiết bị giáo dục theo danh mục tối thiểu của Bộ.

2.5 Tổ chức phong trào thi đua trong tổ, nhận xét đánh giá tổ viên, thảo luận kế hoạch bồi dưỡng nghiệp vụ của giáo viên. Việc đánh gía xếp loại tổ viên thực hiện theo các văn bản sau:                                         

 Quy chế đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non giáo viên phổ thông công lập (Ban hành kèm theo quyết định số 06/2006/QĐ- BNV ngày 21 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ nội vụ )

Thông tư số 43/2006/TT – BGDĐT ngày 20 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng  Bộ GD & ĐT hướng dẫn thanh tra toàn diện nhà trường, cơ sở giáo dục khác và thanh tra hoạt động sư phạm nhà giáo;

Căn cứ quy chế đánh giá công chức hàng năm (Ban hành kèm theo quyết định số 11/1998/TCCP-CCVC ngày 05 tháng 12 năm 1998 của bộ trưởng - Trưởng ban Tổ chức – Cán bộ Chính phủ)

2.6 Việc theo dõi kiểm tra giáo viên của tổ phải làm thường kỳ, có kế hoạch và công khai. Hàng tháng báo cáo hiệu trưởng tình hình thực hiện nhiệm vụ của giáo viên, của Tổ chuyên môn (bằng văn bản). Nội dung đánh giá gồm: ưu điểm, khuyết điểm, những việc đã làm, đang làm, kết quả, hiệu quả và kiến nghị.

2.7. Tổ chuyên môn sinh hoạt định kỳ 2 lần/tháng. Việc sinh hoạt chuyên môn cần đảm bảo đúng nội dung, tránh tràn lan, chiếu lệ, hình thức dẫn đến hiệu quả không cao.

          3. Quy định về hồ sơ của tổ chuyên môn

  - Kế hoạch hoạt động năm học của Tổ;

 -  Sổ ghi biên bản các cuộc họp chuyên môn;

         - Các biên bản kiểm tra, đánh giá hàng tháng.

Hồ sơ tổ chuyên môn do tổ tr­ưởng chuyên môn quản lý, cuối năm học nộp về lưu tại trường.

4. Thực hiện theo dõi, đánh giá trẻ

          * Mức độ đạt: Là tỷ lệ trẻ đạt từ 70 % (trở lên) mục tiêu đánh giá hoặc số trẻ đạt mục tiêu/số trẻ được đánh giá.

* Mức độ chưa đạt: Là tỷ lệ trẻ đạt <70% mục tiêu đánh giá hoặc số trẻ đạt mục tiêu/số trẻ được đánh giá.Từ đó giáo viên sẽ phải điều chỉnh hoạt động giáo dục, đưa vào mục tiêu của chủ đề tiếp theo cho phù hợp.

Từ kết quả theo dõi đánh giá sự phát triển của trẻ, giáo viên điều chỉnh kế hoạch giáo dục bao gồm: Điều chỉnh việc xác định mục tiêu, lựa chọn nội dung, chuẩn bị môi trường, đồ dùng đồ chơi, hình thức và phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục phù hợp với khả năng của trẻ nhằm thúc đẩy sự phát triển của trẻ. Công khai kết quả để các bậc cha mẹ trẻ biết, cùng phối hợp với lớp, nhà trường làm tốt công tác chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục trẻ.

Điều 5. Đối với giáo viên

1. Nhiệm vụ chung của giáo viên

1.1. Thực hiện chuyên môn theo chương trình và kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ theo lứa tuổi; Đoàn kết và phối kết hợp với đồng nghiệp cùng phụ trách nhóm/lớp để thực hiện tốt công tác nuôi dưỡng, chăm sóc – giáo dục trẻ tại nhóm lớp phụ trách;

1.2. Tích cực tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn và nhà trường; Tích cực dự giờ đồng nghiệp để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ sư phạm, tích cực tham gia phong trào làm đồ dùng dạy học và viết sáng kiến kinh nghiệm; Đảm bảo có đủ hồ sơ giáo viên, giáo án theo yêu cầu.

1.3. Bảo vệ an toàn tuyệt đối cho trẻ:

1.4. Gương mẫu, thương yêu, tôn trọng đối sử công bằng với trẻ; Cấm giáo viên có hành: Xâm phạm thân thể, xúc phạm danh dự, nhân phẩm, đối sử không công bằng với trẻ.

1.5. Tìm hiểu và nắm vững các trẻ trong nhóm lớp phụ trách về mọi mặt để có biện pháp tổ chức nuôi dưỡng giáo dục sát đối tượng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của nhóm lớp.

1.6. Chủ động phối hợp với gia đình trẻ trong việc nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục và tuyên truyền phổ biến kiến thức nuôi dạy con theo khoa học cho các bậc cha mẹ;

1.7. Rèn luyện đạo đức học tập; bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao chất lượng và hiệu quả nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ; Hành vi ngôn ngữ ứng xử của giáo viên phải mẫu mực,có tác dụng giáo dục đối với trẻ em; trang phục của giáo viên phải chỉnh tề, đảm bảo thực hiện tốt các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ em.

1.8. Đoàn kết giúp đỡ đồng nghiệp trong công tác, tích cực tham gia hoạt động của công đoàn, nữ công và các hoạt động khác trong nhà trường.

1.9. Thực hiện các quyết định của hiệu trưởng, chịu sự kiểm tra của hiệu trưởng và của các cấp quản lý giáo dục. Thường kì báo cáo hoặc đột xuất (Nếu có) tình hình của nhóm lớp mình phụ trách với Hiệu trưởng. Làm tốt công tác tham mưu, giúp hiệu trưởng đề ra các biện pháp nhằm kết hợp tốt giữa Nhà trường – gia đình – xã hội trong việc tổ chức nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ.

1.10. Thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật.

2. Những quy định về hồ sơ

Mỗi giáo viên có đủ hồ sơ theo hướng dẫn thực hiện hồ sơ trường mầm non theo hướng dẫn của chuyên môn phòng GD&ĐT gồm:

2.1 Sổ kế giáo dục

2.2. Sổ chuyên môn;

2.3. Các tài liệu chuyên môn.

2.4. Kế hoạch giáo dục trẻ em khuyết tật (nếu có);

3. Hồ sơ của nhóm lớp.

3.1. Kế hoạch thực hiện chương trình GDMN theo độ tuổi của trẻ;

3.2. Sổ theo dõi trẻ;

3.3. Sổ theo dõi tài sản của nhóm lớp;

3.4. Số đánh giá thực nhiện chủ đề/ đánh giá trẻ.

3.5. Phiếu đánh giá sự phát triển của trẻ cuối độ tuổi.

        4. Đối với công tác nuôi dưỡng

- Đảm bảo chất lượng bữa ăn.

- Đảm bảo mức ăn 18.000đ/trẻ/ngày.

- Thực đơn: Nghiêm túc thực hiện theo thực đơn trường xây dựng. Chú trọng cải tiến các món ăn và phối hợp các món ăn trong ngày hợp lý, tăng cường rau xanh cho trẻ trong các bữa ăn; cần tăng cường sử dụng các thực phẩm giàu dinh dưỡng, sẵn có ở địa phương, giá thành không cao để đảm bảo chất lượng bữa ăn cho trẻ.

- Đảm bảo đủ nước uống cho trẻ, vệ sinh và phù hợp với thời tiết.

5. Thực hiện nguyên tắc quản lý nuôi dưỡng

- Thực hiện đúng các nguyên tắc quản lý nuôi dưỡng. Đảm bảo quản lý chặt chẽ khẩu phần ăn của trẻ. Nghiêm cấm vi phạm khẩu phần ăn của trẻ dưới mọi hình thức. Thực hiện nghiêm túc việc công khai thực đơn, thực phẩm, đơn giá hàng ngày.

- Phó hiệu trưởng chịu trách nhiệm quản lý sử dụng phần mềm nuôi dưỡng cần có đủ các loại sổ sách nuôi dưỡng theo quy định, mỗi ngày in riêng 1 trang, có chữ ký các thành phần đầy đủ và cuối tháng đóng thành quyển.

- Phải hoàn thiện chứng từ tiền ăn của trẻ hàng ngày, thanh quyết toán tiền ăn của trẻ có thể theo tuần hoặc theo tháng. Cuối tháng phải quyết toán tiền ăn trong tháng.

- Tổ chức ăn trưa cho cán bộ, giáo viên, nhân viên tại nhà bếp theo ca. Duy trì thực đơn riêng không trùng thực đơn của trẻ, có đủ sổ sách chấm ăn, thanh toán, chi chợ công khai, minh bạch.

- Tiền ăn của trẻ 18.000/ngày không bao gồm cả tiền chất đốt (thu riêng tiền chất đốt). Không sử dụng tiền ăn của trẻ vào bất kỳ mục đích nào khác. Tuyệt đối không sử dụng tiền ăn của trẻ để mua đồ dùng, nước rửa vệ sinh.

- Chế biến đúng thực đơn, đủ định lượng theo xuất ăn hàng ngày của trẻ. Không để thừa, thiếu quá 3 xuất ăn/ ngày.Thực phẩm thừa trong ngày phải trả lại nơi cung ứng, không để lưu lại trường.

6. Đối với y tế trường học, giáo viên trực trưa

6.1. Chăm sóc sức khỏe

- Thực hiện nghiêm túc theo quy định của Thông tư 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016 Thông tư quy định về công tác y tế trường học.

- Cán bộ y tế phối hợp cùng y tế địa phương thực hiện công tác tiêm chủng mở rộng và theo dõi tiêm chủng, công tác phòng chống dịch bệnh tại cơ sở giáo dục mầm non, liên kết chặt chẽ với y tế địa phương về phòng chống dịch bệnh tại cơ sở giáo dục mầm non và thông báo kịp thời với các cấp quản lý khi có dịch bệnh xảy ra. Giám sát và phối hợp với giáo viên, nhân viên, thực hiện tốt công tác vệ sinh cá nhân, vệ sinh nhóm lớp, bếp ăn, vệ sinh môi trường. Quản lý hồ sơ sức khỏe trẻ tại phòng y tế.

- Cán bộ y tế phối hợp chặt chẽ với tổ bếp, giáo viên trên lớp thực hiện các biện pháp can thiệp với trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân, thấp còi, béo phì và trẻ khuyết tật học hòa nhập.

- Tổ chức kiểm tra sức khỏe định kì cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên ít nhất 2lần/1năm học.

- Tổ chức giấc ngủ cho trẻ cần có đủ trang thiết bị theo quy định, phù hợp theo mùa và đảm bảo vệ sinh. Không cho trẻ nằm ngủ trên chiếu trải trực tiếp trên nền nhà.

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục dinh dưỡng, sức khỏe, phòng

chống dịch bệnh trong các cơ sở giáo dục mầm non bằng các nội dung, hình thức phong phú qua góc tuyên truyền, trao đổi phụ huynh hàng tháng...

- Bồi dưỡng nhận thức, kỹ năng thực hành cho cán bộ, giáo viên về công tác phòng ngừa, ứng phó với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ thiên tai.

- Giáo viên trên lớp thực hiện nghiêm túc chế độ chăm sóc sức khỏe và vệ sinh cho trẻ theo chế độ sinh hoạt một ngày của trẻ.

6.2. Công tác nuôi dưỡng

- Tiếp tục thực hiện nghiêm túc việc ký kết hợp đồng với đơn vị cung ứng thực phẩm sạch, có nguồn gốc rõ ràng; người có giấy phép kinh doanh theo quy định để đảm bảo nguồn thực phẩm sạch.

- Thường xuyên kiểm tra, rà soát chất lượng, nguồn gốc, giá cả thực phẩm của các nhà cung ứng nhằm đảm bảo chất lượng và VSATTP.

- Thường xuyên kiểm tra giám sát định kỳ bếp ăn, đủ điều kiện theo Điều lệ trường mầm non và được cấp giấy chứng nhận bếp ăn đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm.

- Xây dựng môi trường xanh, sạch, đẹp, an toàn. Tích cực tạo nguồn thực phẩm sạch tại chỗ.

+ Quản lý, sử dụng hiệu quả mô hình (Quản lý bữa ăn của trẻ, phòng chống suy dinh dưỡng, béo phì cho trẻ).

+ Đưa nội dung giáo dục dinh dưỡng, sức khỏe vào chương trình chăm sóc giáo dục phù hợp với độ tuổi của trẻ.

+ Thực hiện công tác tuyên truyền về mô hình phòng chống suy dinh dưỡng trong nhà trường.

7. Chế độ thống kê, báo cáo

- Tổ trưởng chuyên môn, giáo viên báo cáo định kì, đột xuất, yêu cầu phải đúng, đủ, kịp thời mọi sự sai sót phải hoàn toàn chịu trách nhiệm ....

Điều 6. Kỷ luật lao động

1. Thực hiện nghiêm túc các quy định về quản lý lao động, không bỏ giờ, bỏ buổi dạy, cắt xén, dồn ép chương trình.

2. CB, GV nghỉ phải làm giấy xin phép ghi rõ lý do xin nghỉ, khi xin phép BGH thì BGH phải chuyển giấy phép về cho tổ trưởng (ngư­ời nghỉ phải đề xuất tr­ước ít nhất 02 ngày tr­ước khi nghỉ trừ trường hợp đột xuất). Nếu CBGV được Phòng GD&ĐT điều động đi công tác phải nhận công lệnh trực tiếp từ Hiệu trưởng hoặc phó hiệu trưởng để nhà trường bố trí dạy thay trong thời gian đi công tác.

3. Giáo viên không nộp giáo án, hồ sơ; không đảm bảo những quy định tại quy chế này lần thứ nhất: Nhắc nhở. Lần thứ 2 lập biên bản, cắt thi đua khen thưởng hạ bậc xếp loại tháng đó. Lần thứ 3 lập biên bản, cắt thi đua khen thưởng hạ bậc xếp loại theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên. Đánh giá viên chức cuối năm.Lưu hồ sơ cá nhân.

CHƯƠNG III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Trách nhiệm của Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng

Triển khai đến toàn thể cán bộ, giáo viên nội dung quy định trong quy chế này, tổ chức thực hiện, thường xuyên kiểm tra việc thực hiện quy chế của cán bộ, giáo viên, thường xuyên, định kì khi có văn bản hướng dẫn của Phòng GD&ĐT, của Sở điều chỉnh kịp thời để quy chế phù hợp với quy định của cấp trên và thực tiễn tại trường.

Điều 8. Trách nhiệm của Tổ trưởng chuyên môn

Hướng dẫn để cán bộ, giáo viên tổ mình phụ trách nghiêm túc thực hiện nội dung đã được quy định trong quy chế này. Trong quá trình thực có nội dung nào chưa phù hợp kịp thời góp ý để BGH xem xét, quyết định điểu chỉnh, bổ sung. Nghiên cứu các văn bản có liên quan để làm căn cứ tổ chức điều hành nhiệm vụ giảng dạy của tổ chuyên môn, cán bộ, giáo viên.

Điều 9. Trách nhiệm của cán bộ, giáo viên

Cán bộ giáo viên căn cứ nhiệm vụ được phân công nghiêm túc thực hiện nội dung quy định tại Quy chế này.

Điều 10. Trách nhiệm của các tổ chức đoàn thể

Căn cứ nhiệm vụ, phối hợp tổ chức thực hiện Quy chế./.

 

Nơi nhận:

- Hiệu trưởng (b/c);

- Các PHT, GV, NV (t/h);

- Lưu: HSCM, VT.

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

Phạm Thị Ngọc Quỳnh

 

Tác giả: Phạm Thi Ngọc Quỳnh
Nguồn: Trường Mầm non xã Yên Đổ
Bài tin liên quan